xuân sắc

xuân sắc

Một cô gái đang ngắm nhìn xuân sắc trong vườn hoa.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Vẻ đẹp của mùa xuân: "xuân sắc" chỉ cảnh sắc tươi đẹp, tràn đầy sức sống của mùa xuân, thường gắn với hoa , cây cối bầu không khí ấm áp.
    • Vẻ đẹp rạng rỡ (của cảnh vật hoặc khuôn mặt): "xuân sắc" còn được dùng để miêu tả vẻ tươi tắn, hồng hào, tràn đầy sinh khí trên gương mặt hoặc trong phong cảnh.
dụ sử dụng
  • Vẻ đẹp mùa xuân:

    • Xuân sắc của vườn hoa đào làm say đắm lòng người. (Cảnh đẹp của vườn hoa đào vào mùa xuân khiến người ta mê mẩn.)
    • Khung cảnh núi non phủ đầy xuân sắc thật nên thơ. (Phong cảnh núi non mang vẻ đẹp mùa xuân rất thơ mộng.)
  • Vẻ đẹp rạng rỡ trên khuôn mặt:

    • Nụ cười của ấy toát lên xuân sắc tuổi trẻ. (Nụ cười của ấy thể hiện vẻ tươi tắn, trẻ trung.)
    • đã ngoài bốn mươi, gương mặt vẫn giữ được xuân sắc. (Mặc dù đã lớn tuổi, khuôn mặt vẫn còn hồng hào, rạng rỡ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "xuân sắc non ": vẻ đẹp tươi mới, non trẻ, thường dùng để tả cảnh vật hoặc con người ở độ tuổi thanh xuân.

    • Làn da xuân sắc non của em khiến ai cũng yêu mến. (Làn da tươi mới, trẻ trung của em làm mọi người đều quý.)
  • "giữ xuân sắc": duy trì vẻ đẹp tươi trẻ, không bị lão hóa.

    • Bí quyết giữ xuân sắc sống vui vẻ ăn uống lành mạnh. (Cách duy trì vẻ đẹp tươi trẻ sống vui vẻ ăn uống lành mạnh.)
Biến thể từ gần giống
  • Xuân (danh từ): mùa xuân, cũng chỉ tuổi trẻ, thời kỳ tươi đẹp.

    • Tuổi xuân trôi qua nhanh. (Thời thanh niên qua đi rất nhanh.)
  • Sắc (danh từ): màu sắc, vẻ đẹp bề ngoài.

    • Sắc đẹp của hoa hồng thật lộng lẫy. (Vẻ đẹp của hoa hồng rất rực rỡ.)
  • Xuân thì (danh từ): thời kỳ thanh xuân, tuổi trẻ.

    • Nàngđộ xuân thì, rạng rỡ như đóa hoa. ( ấytuổi thanh xuân, rực rỡ như đóa hoa.)
Từ đồng nghĩa
  • Sắc xuân: vẻ đẹp của mùa xuân.
  • Hồng nhan: vẻ đẹp của người phụ nữ, nhưng thường nhấn mạnh nhan sắc hơn sự tươi trẻ.
  • Tươi trẻ: trạng thái tràn đầy sức sống, không già nua.
Thành ngữ liên quan
  • Xuân sắc đầy vườn: cảnh đẹp mùa xuân tràn ngập khắp nơi.

    • Mùa hoa nở, xuân sắc đầy vườn khiến lòng người phơi phới. (Mùa hoa nở, vẻ đẹp mùa xuân tràn ngập vườn làm lòng người vui tươi.)
  • Xuân sắc khoe tươi: vẻ đẹp mùa xuân phô bày sự tươi mới.

    • Cánh đồng hoa cải xuân sắc khoe tươi dưới nắng. (Cánh đồng hoa cải phô bày vẻ đẹp tươi mới dưới ánh nắng.)